CFP MSA là tiêu chuẩn công nghiệp đầu tiên hỗ trợ bộ thu phát quang Ethernet 40 và 100GbE. Giao thức đa nguồn CFP định nghĩa đặc tả đóng gói cho các mô-đun quang có thể thay thế nóng để thúc đẩy các ứng dụng 40 và 100Gbit/s, bao gồm các ứng dụng Ethernet tốc độ cao thế hệ tiếp theo (40 và 100GbE). Các loại gói của mô-đun quang dòng 100G CFP là CFP, CFP2 và CFP4.
Giới thiệu mô-đun quang học CFP/CFP2/CFP4
Kích thước của module quang CFP là lớn nhất, module quang CFP2 bằng một nửa CFP, module quang CFP4 bằng một phần tư CFP, và kiểu đóng gói của module quang QSFP28 nhỏ hơn module quang CFP4. Thể tích của ba module này được thể hiện trong hình dưới đây. Cần lưu ý rằng các module quang CFP/CFP2/CFP4 không thể sử dụng thay thế cho nhau, nhưng chúng có thể được sử dụng đồng thời trong cùng một hệ thống.
Các mô-đun quang CFP hỗ trợ truyền dẫn trên cáp quang đơn mode và đa mode với nhiều tốc độ, giao thức và chiều dài liên kết theo yêu cầu, bao gồm tất cả các giao diện liên quan đến môi trường vật lý (PMD) được quy định trong tiêu chuẩn IEEE802.3ba.
Mô-đun quang CFP được thiết kế dựa trên giao diện mô-đun quang cắm nhỏ (SFP), với kích thước lớn hơn và hỗ trợ truyền dữ liệu 100 Gbps. Mô-đun quang CFP có thể hỗ trợ một tín hiệu 100G đơn lẻ, OTU4, một hoặc nhiều tín hiệu 40G, OTU3 hoặc STM-256/OC-768.
100G CFP2 thường được sử dụng làm liên kết kết nối Ethernet 100G, với hiệu suất truyền tải cao hơn so với các mô-đun quang CFP, và kích thước nhỏ gọn hơn giúp nó phù hợp với hệ thống dây dẫn mật độ cao.
Module quang 100G CFP4 có tốc độ tương đương với module quang CFP/CFP2. Hiệu suất truyền dẫn được cải thiện đáng kể, nhưng mức tiêu thụ điện năng lại giảm, và chi phí thấp hơn so với CFP2. Do đó, module quang CFP4 có những ưu điểm không thể thay thế. Hãy cùng tìm hiểu về những ưu điểm của module quang CFP4.
Ưu điểm của mô-đun quang CFP4
1. Hiệu suất truyền dẫn cao hơn: Mô-đun quang CFP 100G đời đầu đạt tốc độ truyền dẫn 100G thông qua 10 kênh 10G, trong khi mô-đun quang CFP4 100G hiện nay đạt tốc độ truyền dẫn 100G thông qua 4 kênh 25G, do đó hiệu suất truyền dẫn cao hơn và độ ổn định mạnh hơn.
2. Kích thước nhỏ gọn: Kích thước của mô-đun quang CFP4 chỉ bằng một phần tư so với CFP, do đó đây là mô-đun quang nhỏ nhất trong dòng mô-đun quang CFP.
3. Mức độ tích hợp mô-đun cao hơn: Mức độ tích hợp của CFP2 gấp đôi so với CFP, và mức độ tích hợp của CFP4 gấp bốn lần so với CFP.
4. Tiêu thụ điện năng và chi phí thấp hơn: Hiệu suất truyền dẫn của các mô-đun quang CFP4 được cải thiện đáng kể, nhưng mức tiêu thụ điện năng lại giảm, và chi phí hệ thống cũng thấp hơn so với CFP2.
Tóm lại
Module quang 100G thế hệ đầu tiên là module quang CFP có kích thước rất lớn, sau đó các module quang CFP2 và CFP4 xuất hiện. Trong đó, module quang CFP4 là thế hệ module quang 100G mới nhất, và chiều rộng của nó chỉ bằng 1/4 so với module quang CFP. Kiểu đóng gói của module quang QSFP28 nhỏ hơn so với module quang CFP4, điều này có nghĩa là module quang QSFP28 có mật độ cổng cao hơn trên switch.
Mặc dù module quang QSFP28 có nhiều ưu điểm, nhưng nó chỉ là một trong nhiều giải pháp cho mạng 100G. Đối với các ứng dụng cụ thể như trung tâm dữ liệu và phòng chuyển mạch, việc lựa chọn đúng giải pháp là điều quan trọng nhất.
HUANET cung cấp đầy đủ các loại module 100G CFP/CFP2/CFP4 và 100G QSFP28 với chất lượng cao, khả năng tương thích tốt và giá cả cạnh tranh nhất.
Thời gian đăng bài: 09/07/2021
